Phân tích chuyên sâu nguyên nhân nước bể bơi bị đục
Nước bể bơi bị đục là trạng thái nước có thể gặp đối với bất kỳ bể bơi nào đặc biệt sau những ngày nắng nóng, mưa bão. Bài viết phân tích chuyên sâu nguyên nhân nước bể bơi bị đục để bạn có cách xử lý và phòng tránh không bị tái diễn trong tương lai.
Nước bể bơi bị đục do những nguyên nhân nào
Nước bể bơi bị đục do quá nhiều các hạt lơ lửng trong nước nguồn gốc từ môi trường xung quanh và người bơi, do mất cân bằng hóa học nước, do tảo và vi sinh vật sinh sôi, do hệ thống lọc hoạt động kém do bị tắc hoặc máy bơm bị hỏng hóc.

Bể bơi bị đục do quá nhiều chất rắn lơ lửng trong nước
Chất rắn lơ lửng bao gồm các hạt bụi, cát, tế bào da chết, vụn tảo có kích thước từ 0.1 – 100 micron. Chúng không hòa tan trong nước, không lắng nhanh do lực trọng trường nhỏ, nên tồn tại dưới dạng hệ keo (colloid). Khi ánh sáng chiếu vào nước, các hạt này gây ra hiện tượng tán xạ ánh sáng (scattering) làm mắt người thấy nước trở nên đục hơn.
Hiện tượng tán xạ Mie (Mie scattering): Xảy ra khi kích thước hạt lơ lửng xấp xỉ bước sóng ánh sáng khả kiến (400–700 nm). Chính các hạt này gây phản xạ hỗn loạn, ánh sáng không đi thẳng khiến nhìn vào nước bể bơi mất độ trong.
Nguyên nhân nước bể bơi có nhiều hạt lơ lửng trong nước: Do không đủ thời gian lọc (nước không được tuần hoàn đủ vòng/ngày). Do quá nhiều hợp chất hữu cơ ở trong nước dưới dạng các hạt keo. Các hợp chất hữu cơ này bao gồm hóa mỹ phẩm (kem chống nắng, dầu thơm, mỹ phẩm dưỡng da, dầu gội …), tế bào chết, dầu cơ thể, mồ hôi, nước tiểu, thậm chí cả phân người … Phương pháp lọc vật lý không loại bỏ được hạt keo này, kết quả nước bể bơi trở nên đục, có thể chuyển màu xanh rêu do có tảo.
Bể bơi bị đục do mất cân bằng hóa học nước
Cân bằng hóa học là sự kết hợp cân bằng giữa các chỉ tiêu hóa học nước bể bơi bao gồm clo dư, PH, độ kiềm tổng, TDS, độ cứng canxi và nồng độ chất ổn định nước CYA. Cân bằng hóa học xảy ra khi các chỉ tiêu này ở mức chuẩn.
Mất cân bằng pH gây ảnh hưởng đến hiệu quả diệt khuẩn của clo và độ trong của nước
⚖ Mối liên hệ giữa pH và Clo: Khi cho Clo vào nước dưới dạng NaOCl hoặc Ca(ClO)₂ (clo bột) sẽ phân ly thành HOCl (axit hypochlorous) và OCl⁻ (ion hypochlorite). Trong đó HOCl là chất khử trùng chính – mạnh gấp 80 lần OCl⁻. Tỷ lệ giữa HOCl và OCl– phụ thuộc vào độ PH của nước, khi PH = 7.2 thì HOCl chiếm tới 66% nên khử trùng đạt hiệu quả cao. Nếu PH > 8.0 HOCl chỉ còn < 20%, hiệu quả diệt khuẩn giảm mạnh. Kết quả là vi sinh vật, tảo không bị tiêu diệt mà chúng ngày càng sinh sôi làm cho nước đục. Ngoài ra nó còn phản ứng với chất hữu cơ tạo ra chloramine (gây mùi + đục mờ).
⚙ Khi PH mất cân bằng cùng với độ cứng canxi cao, TDS cao tạo kết tủa khoáng
Kết tủa khoáng là quá trình các ion hòa tan trong nước kết hợp với nhau tạo thành hợp chất không tan, xuất hiện dưới dạng:
- Cặn trắng đục, hoặc
- Các hạt lơ lửng rất nhỏ làm nước bị vẩn đục.
Kết tủa trắng do Canxi
- Khi độ cứng canxi cao (nồng độ Ca²⁺ cao > 400 ppm) cùng với độ PH cao và nhiệt độ cao, canxi có xu hướng thoát ra khỏi trạng thái bão hòa kết hợp với ion cacbonat trong nước tạo thành CaCO₃ (canxi carbonate) kết tủa.
- Phản ứng:
Ca²⁺ + CO₃²⁻ → CaCO₃↓ (kết tủa trắng đục)
Kết tủa tạo màu vàng nâu, màu xanh do Sắt và đồng
Sắt (Fe²⁺/Fe³⁺) và đồng (Cu²⁺) bị oxy hóa bởi Clo → oxit sắt/có màu.
Ví dụ:
2Fe²⁺ + Cl₂ + 6H₂O → 2Fe(OH)₃↓ + 2Cl⁻ + 6H⁺ (sắt hydroxit kết tủa nâu)
Nguồn ion khoáng: Từ nguồn nước cấp từ giếng khoan, nước cứng tự nhiên hay dùng hóa chất gốc Ca như CaCl₂ hay calcium hypochlorite chất lượng kém nhiều tạp chất không kiểm soát.
Bài viết: Hướng dẫn xử lý nước giếng khoan cấp vào bể bơi
Chloramine (NH₂Cl, NHCl₂…)
Clo phản ứng với amine và amoniac từ mồ hôi, nước tiểu:
NH₃ + HOCl → NH₂Cl (monochloramine – mùi nồng) → NHCl₂ → NCl₃
Những chloramine này có mùi khét nồng (thường bị nhầm là “mùi Clo“). Đây là chất không ổn định, dễ phân rã gây đục nước, gây kích ứng.
Bể bơi bị đục do tảo, vi khuẩn, vi sinh vật sinh sôi
Tảo
Tảo (algae) là sinh vật quang hợp đơn bào, bao gồm tảo xanh (Chlorophyta), tảo vàng (Xanthophyta), tảo đen (Cyanobacteria). Khi có ánh sáng nhiều cùng với nguồn dinh dưỡng cho tảo là các hợp chất hữu cơ chứa phosphat, nitrat trong điều kiện nồng độ clo thấp khiến tảo bùng phát cực nhanh tạo thành lớp màng trơn trên thành bể. Ở giai đoạn đầu trước khi tảo bùng phát mạnh, nước bể bơi bị đục.
Tế bào tảo có thể nhân đôi mỗi 6–12 giờ trong điều kiện tối ưu. Mắt người không thấy được từng tế bào, nhưng khi mật độ cao tạo hiện tượng đục, xanh lá.
Vi khuẩn và màng sinh học
Bể bơi có nhiều vi khuẩn (E. coli, Pseudomonas…) nếu xử lý kém. Chúng tiết ra màng sinh học (biofilm), là một lớp keo dính sẽ giữ cặn bẩn rất khó rửa sạch. Các màng sinh học này bảo vệ vi khuẩn khỏi clo, theo thời gian chúng hình thành càng ngày càng dày và cuối cùng rã ra nước làm cho nước đục.
Nước bể bơi bị đục do hệ thống lọc kém
Mỗi bể bơi cần được tuần hoàn toàn bộ thể tích nước tối thiểu 4–6 vòng/ngày. Ví dụ bể bơi có thể tích 100m³, phải lọc ít nhất 400–600m³/ngày. Khi nước không được lọc đủ vòng sẽ tạo ra vùng nước tù đọng tạo điều kiện cho cặn tích tụ làm nước bị đục.
Bộ lọc cát (Sand Filter) lọc được hạt có kích thước > 20–30 micron. Do đó các hạt keo có kích thước nhỏ hơn (1–10 micron) bộ lọc không giữ lại được. Nếu bộ lọc hoạt động kém, các hạt cặn không bị loại bỏ sẽ gây đục nước.
Khi bộ lọc bị tắc bởi cặn bẩn, cát lọc kết bánh lại, nước chảy theo 1 dòng kênh trong cát lọc, kết quả nước đi theo đường ngắn mà không được lọc hết. Áp suất lọc giảm mà không rửa ngược (backwash) dẫn đến cặn tích tụ.
Bài viết: Cách xử lý nước bể bơi bị đục siêu tốc – Trong vắt chỉ sau 1 đêm
Bạn cần tư vấn xử lý nước bể bơi bị đục cho bể bơi gia đình hay bể bơi kinh doanh ? Hãy gọi cho chúng tôi để được hướng dẫn chuyên sâu 0985223388 – 0989417777
Bài viết: Hướng dẫn xử lý nước bể bơi bị đục mở trở nên trong vắt chỉ sau 1 đêm

