Tỷ lệ % liên kết chéo của nhựa làm mềm nước – 8% hay 10% tốt hơn ?
Nhựa làm mềm nước được chế tạo từ styrene (Vinyl Benzen hoặc S) và Divinyl Benzen (DVB) Số lượng DVB được sử dụng trong sản phẩm là % liên kết chéo. Bài viết giúp bạn tìm hiểu đúng về tỷ lệ % liên kết chéo và nhựa làm mềm nước loại nào tốt hơn, loại có liên kết chéo 8% hay 10% ?
Nhựa làm mềm nước được sản xuất từ vật liệu gì
Nhựa làm mềm nước được sản xuất từ vật liệu phổ biến là Styrene (Vinyl Benzen hoặc S) và Divinyl Benzen (DVB). Divinyl Benzen là chất liên kết và giữ nhựa lại với nhau. Nó cũng là Styrene và có phản ứng vinyl (-HC=CH2) ở cả 2 đầu. Styren và DVB là các monomer ở dạng hòa chỉnh nhưng không hòa tan trong nước. Trong khi khuấy, các monomer và nước tạo ra các loại monomer nhỏ li ti lơ lửng trong pha nước. Những giọt chất lỏng nhỏ này trở thành các loại hạt nhựa cứng (hạt hoặc đồng trùng hợp) khi khuấy hỗn hợp thích hợp và tăng nhiệt độ.
Cả nhựa cation và nhựa anion đều được trộn theo một quy trình tương tự nhưng có thể sử dụng nhiều thành phần khác nhau. Các hạt được rửa, sấy khô và sàng lọc. Sau đó các hạt được chức năng hóa (tích điện tĩnh điện) thành nhựa trao đổi ion. Hiệu suất động học của nhựa, khả năng chống oxy hóa và tuổi thọ của hạt chủ yếu bị ảnh hưởng bởi DVB. Ví dụ: Có thể thay đổi khoảng 2 -20% hàm lượng DVB trong khi sản xuất hạt trao đổi cation axit mạnh (SAC).

Tỷ lệ % liên kết chéo của nhựa trao đổi ion là gì
Tỷ lệ % liên kết chéo của nhựa trao đổi ion là lượng DVB có trong nhựa Styrene. Nó cho thấy độ bền của hạt nhựa. Như vậy độ bền của hạt nhựa phụ thuộc vào DVB. Trong thông số nhựa trao đổi ion tỷ lệ DVB được sử dụng có thể hiển thị thông tin theo % liên kết chéo này.
S/DVB có các tỷ lệ trộn khác nhau, có các tỷ lệ liên kết chéo khác nhau là 6%, 8%, 10% Và 15%
Mức độ liên kết chéo ảnh hưởng trực tiếp đến độ ẩm và chất lượng bên trong hạt và ảnh hưởng quan trọng đến hiệu suất của nhựa trao đổi ion. Cụ thể như sau:
- Tỷ lệ % liên kết chéo càng cao, khả năng chống hóa chất của nhựa trao đổi ion càng tốt. Nhựa có tỷ lệ liên kết chéo cao có độ ổn định hóa học tốt hơn và có thể chịu được axit, kiềm và nhiệt độ cao hơn do đó có tuổi thọ dài hơn.
- Tỷ lệ % liên kết chéo càng cao thì tính ổn định vật lý của nhựa trao đổi ion càng tốt. Nhựa có % liên kết chéo cao có tính ổn định vật lý hơn và có thể sử dụng dưới áp suất cao để giảm sự vỡ và hư hỏng của nhựa.
- Tỷ lệ % liên kết chéo càng cao thì tính chọn lọc của nhựa trao đổi ion càng cao, có thể bao bọc ion tốt hơn trong dung dịch do đó cải thiện tính chọn lọc và hiệu quả.
Nhựa làm mềm nước có 8 % liên kết chéo hay 10% tốt hơn
Để trả lời câu hỏi nhựa làm mềm nước 8% liên kết chéo hay 10% tốt hơn chúng ta cùng xem xét các điểm sau:
- Hàm lượng DVB trong nhựa 8% ít hơn trong nhựa 10%. Lượng DVB trong hạt nhựa ảnh hưởng trực tiếp đến hàm lượng nhựa, độ ẩm và hiệu suất của nhựa
- % liên kết chéo càng cao thì độ bền và độ cứng cao hơn
- % liên kết chéo cao hơn sẽ thích hợp hơn với tần suất tái sinh cao.
Như vậy nhựa làm mềm 10% liên kết chéo hoạt động tốt hơn nhựa 8%. Tuy nhiên nếu nước cần làm mềm không có sắt, mangan, hay hàm lượng clo cao thì nhựa làm mềm nước 8% liên kết chéo là phù hợp. Trong những điều kiện đặc biệt như nhiệt độ cao, hàm lượng chất oxy hóa (clo, cloramin) cao, trong nước có sắt, mangan ở nồng độ cao thì nhựa làm mềm 10% liên kết chéo là phù hợp.


