CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT – THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ SAO VIỆT
Tổng kho 109 109 Trường Chinh - Thanh Xuân - Hà Nội
Email: saovietxulynuoc@gmail.com
Điện thoại: 0989.41.7777 - 0985.22.33.88

Hướng dẫn đọc kết quả xét nghiệm nước

Kết quả xét nghiệm nước thường là một bảng thông số khó hiểu với những ai không chuyên. Tuy nhiên, chỉ cần hiểu được ý nghĩa của các chỉ số cơ bản, bạn hoàn toàn có thể đánh giá được chất lượng nước mình đang sử dụng – liệu có an toàn, cần xử lý gì, và xử lý ra sao.

Trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn cách đọc kết quả xét nghiệm nước một cách đơn giản, dễ hiểu nhất, áp dụng cho cả nước giếng, nước sinh hoạt, nước hồ bơi hay nước thải.

Kết quả xét nghiệm nước gồm những gì ?

Thông thường, phiếu xét nghiệm nước sẽ được chia làm 3 nhóm chính:

  • Chỉ tiêu vật lý: màu sắc, mùi vị, độ đục, độ pH…
  • Chỉ tiêu hóa học: kim loại nặng, khoáng chất, chất hữu cơ…
  • Chỉ tiêu vi sinh: vi khuẩn gây bệnh, coliform, E.coli…

Mỗi chỉ số sẽ kèm theo giá trị đo được và giới hạn cho phép (theo quy chuẩn Việt Nam QCVN hoặc WHO).

Hướng dẫn đọc kết quả xét nghiệm nước

Cách đọc các chỉ số phổ biến trong kết quả xét nghiệm nước

Độ pH

  • Ý nghĩa: Đo độ axit hoặc kiềm của nước.
  • Ngưỡng cho phép: 6.5 – 8.5
  • Nếu pH < 6.5: nước có tính axit, ăn mòn thiết bị, không tốt cho sức khỏe.
  • Nếu pH > 8.5: nước có tính kiềm, gây đóng cặn, ảnh hưởng đến da và tóc.

Xử lý: dùng hóa chất tăng/giảm pH để điều chỉnh.

Độ đục (Turbidity)

  • Ý nghĩa: Đo độ trong/sạch của nước.
  • Ngưỡng cho phép: < 2 NTU (nước sinh hoạt)
  • Nếu cao: nước chứa nhiều cặn, vi sinh, tảo, chất hữu cơ…

Xử lý: lắng lọc, dùng phèn, PAC, than hoạt tính.

TDS (Tổng chất rắn hòa tan)

  • Ý nghĩa: Lượng khoáng chất, muối, kim loại hòa tan trong nước.
  • Ngưỡng cho phép: < 1000 mg/L (nước uống)
  • Nếu TDS cao: nước có vị mặn, dễ gây cặn, ảnh hưởng đến thiết bị lọc và sức khỏe.

Xử lý: dùng máy lọc RO, trao đổi ion.

Độ cứng (Hardness)

  • Ý nghĩa: Lượng canxi và magie – nguyên nhân gây cặn trắng, tắc ống.
  • Ngưỡng cho phép: < 300 mg/L
  • Nếu cao: gây khô da, tốn xà phòng, giảm tuổi thọ thiết bị.

Xử lý: làm mềm nước bằng nhựa trao đổi ion.

Amoni (NH4+), Nitrit (NO2-), Nitrat (NO3-)

  • Ý nghĩa: Dấu hiệu của ô nhiễm hữu cơ, nước thải sinh hoạt.
  • Ngưỡng cho phép:
    • Amoni: < 0.3 mg/L
    • Nitrit: < 0.05 mg/L
    • Nitrat: < 50 mg/L
  • Nếu cao: có thể gây ngộ độc, ảnh hưởng đến sức khỏe trẻ nhỏ.

Xử lý: dùng vi sinh, lọc sinh học, trao đổi ion hoặc than hoạt tính.

Sắt (Fe), Mangan (Mn)

  • Ý nghĩa: Làm nước có màu vàng, mùi tanh, gây ố vàng thiết bị.
  • Ngưỡng cho phép:
    • Sắt: < 0.3 mg/L
    • Mangan: < 0.1 mg/L

Xử lý: sục khí, oxy hóa – kết tủa – lọc.

Vi khuẩn Coliform & E.coli

  • Ý nghĩa: Chỉ tiêu vi sinh cực kỳ quan trọng, đánh giá khả năng gây bệnh đường ruột.
  • Ngưỡng cho phép:
    • Coliform: 0 CFU/100ml
    • E.coli: 0 CFU/100ml
  • Nếu phát hiện vi khuẩn: nước bị ô nhiễm, tuyệt đối không dùng uống trực tiếp.

Xử lý: khử trùng bằng clo, đèn UV, ozone.

Cách xác định nước có đạt tiêu chuẩn hay không ?

Sau khi có kết quả xét nghiệm: So sánh giá trị đo được với cột “giới hạn cho phép” (theo QCVN 01-1:2018/BYT đối với nước uống; QCVN 02:2009/BYT đối với nước sinh hoạt). Nếu bất kỳ chỉ số nào vượt ngưỡng, chỉ tiêu đó của nước không đạt và cần xử lý.

Một số lưu ý khi đọc kết quả xét nghiệm

  • Kết quả càng chi tiết thì càng dễ định hướng xử lý.
  • Không nên đánh giá chất lượng nước chỉ dựa vào 1-2 chỉ số.
  • Nước giếng khoan thường hay vượt chuẩn về sắt, mangan, độ cứng và vi sinh.
  • Nếu không chắc chắn, hãy nhờ chuyên gia phân tích và tư vấn phương pháp xử lý phù hợp.

 

scroll top